Tháng 06, 2020
Thứ bảy
Thứ Năm, ngày 05/07/2018 15:00 PM (GMT+7)

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ trên 10 tuổi

Dưới đây là bảng chi tiết chiều cao cân nặng của trẻ trên 10 tuổi, cha mẹ có thể tham khảo để biết sự tăng trưởng của bé có phù hợp hay không.

Giai đoạn 10 tuổi trở nên, trẻ bắt đầu phát triển tối đa về thể chất. Chiều cao và cân nặng bắt đầu tăng nhanh hơn và đều hơn.

Trong giai đoạn này, để bé đạt được chiều cao và cân nặng tuyệt đối, cha mẹ cần quan tâm đến chế độ dinh dưỡng cũng như nhắc nhở bé hoạt động thể chất thật tốt.

Các cha mẹ có con trên 10 tuổi nên tìm hiểu bảng chiều cao cân nặng để làm cơ sở đánh giá tình hình triển của bé. Qua đó cha mẹ có thể biết được trẻ có nằm trong phạm vi chiều cao và cân nặng khỏe mạnh hay không để có chế độ chăm sóc bé tốt nhất.

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ trên 10 tuổi - 1

1. Hướng dẫn chi tiết cách đo chiều cao cho bé trên 10 tuổi:

Mẹ có thể yêu cầu con đứng cạnh tường hoặc cột nhà và vạch 1 đường trên tường. Sau đó dùng thước dây hoặc thước cuộn đo lại.

2. Hướng dẫn chi tiết cách đo cân nặng cho bé trên 10 tuổi:

- Cho bé đi đại hoặc tiểu tiện trước khi cân.

- Cởi bỏ áo khoác hoặc giày dép và những vật dụng có trọng lượng trước khi cho bé đứng lên cân.

3. Bảng chiều cao cân nặng cho trẻ trên 10 tuổi

Dưới đây là bảng chiều cao cân nặng cho trẻ trên 10 tuổi (10-15 tuổi) năm 2018 được bác sĩ Lê Quang Hào – Trung tâm Khám và tư vấn Dinh dưỡng trẻ em, Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia Hà Nội chia sẻ. Bảng được dựa vào chuẩn tăng trưởng của WHO 2007 và hiện đang được áp dụng cho các bé Việt Nam trong năm nay.

Lưu ý: Chiều cao (cm), cân nặng (kg)

Tuổi Trẻ trai Trẻ gái
Cân nặng Chiều cao Cân nặng Chiều cao
2SD M 2SD 2SD M 2SD 2SD M 2SD 2SD M 2SD
10 23.3 31.2 45.1 125.0 137.8 150.5 23.3 31.9 46.9 125.8 138.6 151.4
10,5 23.1 33.3 49.3 127.3 140.4 153.5 23.1 34.7 52.2 127.6 141.5 155.3
11 24.1 35.5 52.7 129.7 143.1 156.6 24.5 37 56.4 130.9 144.8 156.7
11,5 25.4 37.5 56.3 132.2 146.0 159.8 25.9 39.2 60.0 134.4 148.2 162.0
12 26.8 39.8 59.9 134.9 149.1 163.3 27.4 41.5 63.3 137.9 151.5 165.4
12,5 28.4 42 63.5 137.9 152.4 167.0 29.1 43.8 66.5 144.1 154.6 168.0
13 30.4 45.0 67.2 141.2 156.0 170.9 30.8 46.1 69.4 143.8 157.1 170.5
13,5 32.5 47.8 70.9 144.5 159.7 174.8 32.5 48.3 72.1 145.7 159.0 172.4
14 34.9 50.8 74.6 147.8 163.2 178.6 34.2 50.3 74.5 147.0 160.4 173.7
14,5 37.4 53.8 77.2 150.8 166.3 181.8 35.9 52.1 76.5 147.8 161.8 174.7
15 39.9 56.7 81.6 153.4 169.0 184.6 37.4 53.7 78.3 148.3 162.1 175.3

Lưu ý: Đây là chỉ số đo đạt trong thống kê tăng trưởng dân số thể hiện mức độ tương đối của cân nặng của bé trong 100 bé cùng độ tuổi và giới tính của dân số đó.

Chỉ cần chiều cao, cân nặng của bé nằm trong vùng M (trung bình) là được. Nếu thuộc khu vực 2SD cân nặng (chiều cao) của bé cao hơn (thấp hơn) so với tuổi.

Chi Chi - Thông số do bác sĩ Lê Quang Hào cung cấp

Tin đọc nhiều

Tin tốt lành 4/6: Thư viện niềm tin của cô gái khuyết tật Khiếm khuyết về cơ thể, khó khăn trong học tập, nhưng cô gái...
Tin tốt lành 5/6: Lái ca nô nhận bằng tốt nghiệp trên biển Tuân thủ giãn cách xã hội, trường học ở Florida, tổ chức lễ...
Tin tốt lành 6/6: Lạc đà xuống phố xoa dịu người biểu tình Giữa biểu tình căng thẳng ở Mỹ, một chú lạc đà không bướu...
Tác dụng uống nước mướp đắng với sức khỏe Mướp đắng có tính mát rất tốt để giải nhiệt cơ thể, Trong...