Tháng 09, 2018
Thứ năm
Thứ Hai, ngày 25/09/2017 15:22 PM (GMT+7)

Bảng xếp hạng tennis 25/9: 17 tuổi lọt top 200, vĩ đại chả kém Nadal

(Tin thể thao, Tin tennis) Tay vợt 17 tuổi Canada Felix Auger-Aliassime trở thành người trẻ nhất kể từ thời Nadal lọt vào top 200 thế giới.

Felix Auger-Aliassime là cái tên khá vô danh, tuy nhiên tay vợt 17 tuổi người Canada đã được nâng lên một tầm cao mới sau khi vô địch giải Challenger ở Seville, Tây Ban Nha để gia nhập top 200 thế giới, đứng ở vị trí 168 vào ngày 11/9 và hôm nay (25/9) anh đã lên số 162 thế giới.

Bảng xếp hạng tennis 25/9: 17 tuổi lọt top 200, vĩ đại chả kém Nadal - 1

Tay vợt Auger-Aliassime trở thành người trẻ nhất từ thời Nadal vào top 200 thế giới

Auger đã trở thành tay vợt trẻ nhất lọt vào danh sách 200 tay vợt của ATP, kể từ khi Rafael Nadal vào top 200 khi mới 15 tuổi, năm 2002. Tay vợt này còn vượt qua cả tài năng đồng hương, Shapovalov từng xếp thứ 245 khi 17 tuổi vào tháng 9/2016.

Cũng trong tuần này, Mario Mansilla Diez, năm nay mới chỉ 15 tuổi, ra mắt giải đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong sự nghiệp của mình ở Portugal F13 Futures tại Idanha A Nova và lên số 500 thế giới.

Trong tuần qua, chỉ có những giải đấu nhỏ diễn ra ở cả đơn nam và nữ nên ít có biến động lớn trên BXH. Top 10 đơn nam có 1 sự thay đổi, Dimitrov (+1) bậc lên số 8, Wawrinka tiếp tục tụt hạng. Ở đơn nữ top 10 không thay đổi, phía sau Keys (+1) và Kerber (+2) bậc đẩy Radwanska và Kvitova lần lượt xuống thứ hạng 13, 14.

Một tin vui với người hâm mộ tennis Việt Nam, 3 tay vợt của chúng ta trên BXH ATP tuần này đều tăng hạng. Lần lượt Hoàng Nam (+4) bậc, Linh Giang (+8) và Hoàng Thiên cũng tăng 4 bậc.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với

tuần trước

Tuổi

Điểm

1

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

0

31

9,465

2

Roger Federer (Thụy Sỹ)

0

36

7,505

3

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

0

30

6,790

4

Alexander Zverev (Đức)

0

20

4,310

5

Marin Cilic (Croatia)

0

28

4,155

6

Novak Djokovic (Serbia)

0

30

4,125

7

Dominic Thiem (Áo)

0

24

3,925

8

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

1

26

3,575

9

Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

-1

32

3,540

10

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

0

26

2,855

11

Milos Raonic (Canada)

0

26

2,825

12

David Goffin (Bỉ)

0

26

2,650

13

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

0

29

2,525

14

Kei Nishikori (Nhật Bản)

0

27

2,475

15

Kevin Anderson (Nam Phi)

0

31

2,470

16

Sam Querrey (Mỹ)

0

29

2,445

17

John Isner (Mỹ)

0

32

2,425

18

Jo-Wilfried Tsonga (Pháp)

0

32

2,375

19

Tomas Berdych (CH Séc)

0

32

2,355

20

Nick Kyrgios (Australia)

0

22

2,245

21

Jack Sock (Mỹ)

0

25

2,175

22

Gilles Muller (Hà Lan)

1

34

1,920

23

Lucas Pouille (Pháp)

-1

23

1,825

24

Juan Martin del Potro (Argentina)

0

29

1,820

25

Albert Ramos-Vinolas (Tây Ban Nha)

0

29

1,815

26

Mischa Zverev (Đức)

1

30

1,664

27

Fabio Fognini (Italia)

2

30

1,650

28

David Ferrer (Tây Ban Nha)

-2

35

1,615

29

Diego Schwartzman (Argentina)

-1

25

1,585

30

Richard Gasquet (Pháp)

0

31

1,470

...

162

Felix Auger-Aliassime (Canada)

4

17

346

...

462

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

4

20

82

...

1330

Trịnh Linh Giang (Việt Nam)

8

0

4

...

1431

Nguyễn Hoàng Thiên (Việt Nam)

4

22

3

.

Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với

tuần trước

Tuổi

Điểm

1

Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha)

0 23 6,115

2

Simona Halep (Romania)

0 25 5,965

3

Elina Svitolina (Ukraine)

0 23 5,640

4

Karolina Pliskova (CH Séc)

0 25 5,520

5

Venus Williams (Mỹ)

0 37 4,756

6

Caroline Wozniacki (Đan Mạch)

0 27 4,640

7

Johanna Konta (Vương Quốc Anh)

0 26 4,520

8

Svetlana Kuznetsova (Nga)

0 32 4,410

9

Dominika Cibulkova (Slovakia)

0 28 3,810

10

Jelena Ostapenko (Latvia)

0 20 3,781

11

Madison Keys (Mỹ)

1 22 3,402

12

Angelique Kerber (Đức)

2 29 3,340

13

Agnieszka Radwanska (Ba Lan)

-2 28 3,335

14

Petra Kvitova (CH Séc)

-1 27 3,256

15

Kristina Mladenovic (Pháp)

0 24 3,095

16

Coco Vandeweghe (Mỹ)

0 25 2,764

17

Sloane Stephens (Mỹ)

0 24 2,711

18

Anastasija Sevastova (Latvia)

0 27 2,295

19

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

4 26 2,190

20

Caroline Garcia (Pháp)

0 23 2,175

21

Elena Vesnina (Nga)

-2 31 2,140

22

Daria Gavrilova (Australia)

-1 23 2,135

23

Serena Williams (Mỹ)

-1 35 2,030

24

Shuai Peng (Trung Quốc)

0 31 1,860

25

Barbora Strycova (CH Séc)

0 31 1,825

26

Shuai Zhang (Trung Quốc)

4 28 1,805

27

Julia Goerges (Đức)

-1 28 1,740

28

Magdalena Rybarikova (Slovakia)

-1 28 1,708

29

Lucie Safarova (CH Séc) -1 30 1,690

30

Kiki Bertens (Hà Lan)

-1 25 1,670

...

104

Maria Sharapova (Nga)

-1

30

605

.

Q.H (Tổng hợp)

Tin đọc nhiều

Liverpool - PSG: 5 bàn nghẹt thở, định đoạt phút 90+1 Trận đấu chỉ được định đoạt với bàn thắng được ghi ở phút...
Juventus săn cúp C1: Ronaldo trở về Tây Ban Nha bị chửi bới giữa đêm Đối thủ trận ra quân cúp C1 của Juventus đe dọa sẽ khiến...
Chi tiết bóng đá Liverpool - PSG: Vỡ òa bàn thắng phút bù giờ (KT) Ghi bàn quyết định phút 90+1, Firmino giúp Liverpool giành...
Võ sĩ Muay Thai hạ gục “Người máy” võ đài MMA “Cyborg” Justino, võ sĩ nổi như cồn đã phải nhận thất bại...